Từ đồng nghĩa - Giáo án ngữ văn 7

Thứ sáu , 22/09/2017, 08:50 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 7 - soan van 7 - soan ngu van lop 7 - nhung bai van hay lop 7 - học tốt ngữ văn 7- tổng hợp những bài văn hay

Tiết 34

TỪ ĐỒNG NGHĨA

 

 I. Mức độ cần đạt

1. Kiến thức

       - Khái niệm từ đồng nghĩa

       - Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

2. Kĩ năng

       - Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.

       - Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

       - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.

       - Phát hiện và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.

3. Thái độ

       - Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa.

       - Nắm được các loại từ đồng nghĩa.

       - Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết.

II. Giáo dục kỹ năng sống

       - Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, tư duy sáng tạo.

III. Phương pháp kỹ thuật dạy học

       - Động não, thảo luận nhóm

       - Phân tích tình huống mẫu, đặt câu hỏi, viết tích cực.

IV. Phương tiện dạy học

       - GV : SGK, GA, bảng phụ, bài tập

       - HS : SGK, vở, bài soạn

V. Tổ chức các hoạt động

1. Ổn định trật tự   (1’)

2. Kiểm tra bài cũ:(5’)Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi gì?

3. Dạy bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.(1’)

 Ở tiểu học các em đã học về từ đồng nghĩa. Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết điều đó.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2:  Bài học.         23’                                        

GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”của Tương Như.

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ “ rọi,trông”?

? Ngoài nghĩa “ nhìn”từ “ trông” còn có nghĩa gì?

a. Coi sóc , giữ gìn cho yên ổn.

b. Mong.

? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông?

a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, chăm sóc, coi sóc.

b. Mong: Hi vọng, trông mong.

? Thế nào là đồng nghĩa? Cho ví dụ? .Ví dụ : mẹ , má , u , bầm.

            Mang , vác , khiêng.)

 

 

GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang  114.

? So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái”? Có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?

Đồng nghĩa hoàn toàn.

Đọc mục  2.

? từ “bỏ mạng”, “hi sinh” đều có nghĩa chung là gì? Khi nào dùng “bỏ mạng”, khi nào dùng “hi sinh”?

? Nghĩa của hai từ giống nhau xong sắc thái ý nghĩa khác nhau, đổi vị trí của hai từ trên có được không?

? Qua đó rút ra kết luận gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? Vì sao đoạn trích “ chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” mà không phải là “sau phút chia tay”?

“ Chia tay” và “ chia li” điều có nghĩa rời nhau , mỗi người một nơi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

“ Chia li” mang sắc thái cổ xưa, chia tay lâu dài thậm chí là vĩnh biệt, diễn tả tâm trạng bi sầu của người phụ nữ.

“Chia tay” chỉ có tính chất tạm thời

? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không

I. Thế nào là từ đồng nghĩa.

1-Ví dụ:

 

2. Nhận xét

Rọi : soi , chiếu.

Trông : nhìn , nhòm , ngó , liếc

 

 

 

 

 

Ghi nhớ 1: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau  hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

II. Các loại từ đồng nghĩa.

1-      Ví dụ:

2-      Nhận xét:

- Thay thế được vì ý nghĩa cơ bản của mỗi câu không thay đổi.

 

- Nghĩa chung : chết.

- Khác : bỏ mạng chết vô ích , còn hi sinh là chết vì nghĩa vụ cao cả.

Khi phê phán giễu cợt dùng “bỏ mạng”, khi tỏ thái độ kính trọng dùng “hi sinh”.

Ghi nhớ 2: Từ đồng nghĩa có hai

_ Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa).

_ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

(có sắc thái ý nghĩa khác nhau).

 

III. Sử dụng từ đồng nghĩa.

_ Có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không.

 

 

 

_ Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Hoạt động 3. Luyện tập.  10’

IV. Luyện tập.

1- Bài 1:  Từ Hán Việt đồng nghĩa.

_ Gan dạ - dũng cảm.

_ Nhà thơ – thi sĩ .

_ Mổ xẻ - phẩu thuật.

_ Của cải – tải sản.

_ Nước ngoài –

goại quốc

_ Chó biển – hải cẩu.

_ Đòi hỏi – yêu cầu.

_ Năm học – niên khóa.

_ Loài người – nhân loại.

_ Thay mặt – đại diện.

   2- Bài 2.  Từ đồng nghĩa gốc Ấn Âu

_ Máy thu thanh – ra-di-ô

_ Sinh tố - vita min

_ Dương cầm – piano

   3- Bài 3.Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.(HS thảo luận nhóm)

_ Vừng – mè.

_ Mẹ - má , u , bầm

        _ Về - dìa.

_ Ba – tía.

_ Là - ủi.

 

4- Bài 4.Từ đồng nghĩa thay thế.

_ Đưa – trao

_ Đưa – tiễn.

       _ Nói – cười (phê bình)

_ Kêu – than thở.

        _ Đi – mất (chết)

   5- Bài 5. Phân biệt nghĩa của các từ (HS thảo luận trình bày)

* Ăn , xơi , chén.

_ Ăn : sắc thái bình thường.

_ Xơi : lịch sự , xã giao.

_ Chén : thân mật , thông tục.

* Cho , tặng , biếu.

_ Cho : người trao tặng có ngôi thứ cao hơn người tặng.

_ Biếu : người tặng thấp , ngang bằng.

_ Tặng : không phân biệt ngôi thứ.

* Yếu đuối , yếu ớt.

_ Yếu đuối : thiếu hằn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.

_ Yếu ớt : yếu đến mức không đáng kể.

* Xinh , đẹp

 _ Xinh : chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ nhắn , ưa nhìn.

_ Đẹp : mức độ cao hơn xinh.

* Tu , nhấp , nóc.

_ Tu : uống nhiều lần một mạch.

_ Nhấp : uống từng chút một.

_ Nóc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách rất thô tục

4.Củng cố (3’)

       - Thế nào là từ đồng nghĩa.Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gì?

5. Dặn dò: (2’)

       - Học thuộc các ghi nhớ.

       - Hoàn thành các bài tập.

       - Chuẩn bị: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 7
từ dồng nghĩa giáo án từ đồng nghĩa soạn ngữ văn lớp 7 soạn bài văn