Văn bản văn học - Giáo án ngữ văn 10

Thứ tư , 10/01/2018, 14:29 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 91

 

VĂN BẢN VĂN HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1. Về kiến thức

         - Nắm được các tiêu chí chủ yếu của 1 văn bản văn học theo quan niệm ngày nay.

         - Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

2. Về kĩ năng

         - Vận dụng những hiểu biết nói trên để tìm hiểu tác phẩm văn học.

3. Về thái độ

         - Trân trọng giá trị văn học nước nhà.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

 1. Chuẩn bị

         - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

         - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

         - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

         - Đọc thuộc đoạn trích Chí khí anh hùng và hãy cho biết quan niệm của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng nhân vật Từ Hải ?

         - Đọc thuộc đoạn trích Thề nguyền và chỉ ra tư tưởng tiến bộ của ND qua đoạn trích.

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Hàng ngày, chúng ta được tiếp xúc, đọc nhiều loại văn bản: miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận,... trong đó, có 1 số văn bản được gọi là văn bản văn học (VBVH). Vậy VBVH là gì? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các tiêu chí để xác định.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: Tìm hiểu các tiêu chí của VBVH.

- Các tiêu chí nhận diện VBVH ngày nay là gì?

Hs theo dõi sgk trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung: Những chủ đề như tình yêu, hạnh phúc, băn khoăn, đau khổ, khát vọng vươn đến chân - thiện - mĩ,... thường trở đi trở lại với những chiều sâu và sắc thái khác nhau. VD: Truyện ngắn Bức tranh (Nguyễn Minh Châu) "suy ngẫm về con người và nghệ thuật chân chính. Đọc bài thơ Bài thơ tình của người thủy thủ (Hà Nhật):

Đêm nay, khi trăng mọc

Tàu anh sẽ nhổ neo

Em đừng hỏi

Vì sao anh ra đi

Cũng đừng hỏi

Chân trời xa có gì kêu gọi

Anh biết

Nếu ở chân trời có đảo trân châu

Hay ở biển xa

Có nụ hoa thần tìm ra hạnh phúc

Hay có người gái đẹp

Môi hồng như san hô

Cũng ko thể

Khiến anh xa được em yêu

Nhưng em ơi

Nếu có người trai chưa từng qua bão tố

Chưa từng vượt qua thử thách gian lao

Lẽ nào xứng với tình em?

"quan niệm tình yêu thủy chung và cách sống mạnh mẽ...

 

- VH là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Hiện thực khách quan đã được nhà văn nhận thức, tái tạo, nhào nặn, hư cấu theo nguyên tắc điển hình hóa để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Thế giới VH là “thế giới tư tưởng, tình cảm nén chặt và luôn tiềm tàng khả năng bùng nổ cảm xúc”.

VD: Xây dựng hình tượng Chí Phèo "Nam  Cao khái quát hiện thực XH nông thôn VN trước cách mạng: 1 bộ phận cố nông cùng khổ để tồn tại đã sa vào con đường lưu manh hóa...

 

*HĐ 2: Tìm hiểu cấu trúc của VBVH.

- Những yếu tố của tầng ngôn từ?

 

 

 

- Tầng hàm nghĩa là gì? VD?

 

 

 

 

 

 

 

- Tầng hình tượng của VBVH được tạo nên nhờ những yếu tố nào? VD?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*HĐ 3: Tìm hiểu từ VB đến tác phẩm VH.

Gv sơ đồ hóa, giải thích cho hs hiểu rõ.

*HĐ 4: Luyện tập.

Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung: “Nơi dựa” là bài thơ văn xuôi- bài thơ có ý thơ, ngôn từ có nhịp điệu, khác với ngôn từ văn xuôi thông thường. “Nơi dựa” thường chỉ những người vững mạnh mà những người yếu đuối có thể tựa nương, nhờ cậy. Ở đây có sự đảo ngược: người mẹ trẻ khỏe lại “dựa” vào đứa con mới biết đi chập chững. Anh bộ đội dạn dày chiến trận lại “dựa” vào cụ già bước từng bước run rẩy trên đường...

 

Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung:

+ Giếng cạn: giếng đã bị vùi lấp, ko còn nuớc "hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn thì chẳng có tiếng vang gì.

+ Thời gian qua đi, những chiếc lá khô héo rụng dần "những mảnh nhỏ cuộc đời qua thế giới cũng xanh rồi héo úa như chiếc lá.

 

 

Hs đọc yêu cầu của sgk, suy ngẫm, trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung:

- Nơi sâu thẳm trong tâm hồn người đọc cũng là đối tuợng mà người viết tìm đến khai thác, diễn tả. Vì đối tượng chiếm lĩnh của văn học ko chỉ là hiện thực khách quan mà quan trọng hơn là tình cảm, tư tưởng của con người. :Văn học là nhân học”- khoa học về con người. Nhà văn tìm vào tâm hồn chính mình để hiểu hồn người. Đó là mối quan hệ tương thông và tương đồng.

- Nhà văn ko nói hết, cạn lời, cạn ý để tạo cho người đọc cơ hội tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy nghĩ rộng hơn thế giới nghệ thuật được nói tới trong văn bản.

I. Tiêu chí chủ yếu củaVBVH:

1. VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

2. VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

3. VBVH được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

"Tuy nhiên VBVH không chỉ là những biện pháp, những kĩ xảo ngôn từ mà là 1 sáng tạo tinh thần của nhà văn.

 

II. Cấu trúc của VBVH:

1. Tầng ngôn từ- từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:

- Ngữ nghĩa:

+ Nghĩa tường minh.VD: con chó sói, mùa xuân,...

+ Nghĩa hàm ẩn. VD: lòng lang dạ sói, tuổi xuân,...

- Ngữ âm:

VD:

+ Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương.

                                            (Tản Đà)

"C1 nhiều thanh trắc"sự bế tắc, u uất của kẻ tài hoa, anh hùng ko gặp thời vận. C2 nhiều thanh bằng "cảm giác chơi vơi, phiêu bồng"sự buông xuôi, bất lực của con người.

+Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.

                                           (Xuân Diệu)

"Hai câu thơ gồm nhiều thanh bằng "cảm giác chơi vơi, bâng khuâng khó hiểu của kẻ đang tương tư.

2. Tầng hình tượng:

 - Hình tượng được sáng tạo  trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng (tùy quy mô văn bản và thể loại) mà có sự khác nhau.

- VD: Hình tượng cành mai (Cáo tật thị chúng- Mãn Giác thiền sư) biểu tượng cho sự sống tuần hoàn, sức sống mãnh liệt, niềm tin tưởng, lạc quan, yêu đời.

 Hình tượng cây tùng (Tùng- Nguyễn Trãi) biểu tượng cho người quân tử...

3. Tầng hàm nghĩa:

- Là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản.

- VD: Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm)

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng: mẹ tôi.

 

Và chúng tôi- một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

“Một thứ quả non xanh”"Con người chưa trưởng thành.

III. Từ văn bản đến tác phẩm văn học:

Nhà văn     sáng tạo   VBVH (hệ thống kí hiệu khách quan  người đọc  tác phẩm văn học.

* Ghi nhớ: (sgk).

IV. Luyện tập:

1. Bài 1:

a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

- Câu mở.

- Câu kết.

- Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

"Khuyên chúng ta:

+ Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.

+ Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

 

2. Bài thơ “Thời gian” (Văn Cao):

a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

- Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

- Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

- Câu thơ, bài hát "biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

- “Xanh” "Sự tồn tại bất tử.

                "tinh khôi, tươi trẻ.

- “Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu "biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.

- “Giếng nước”: ko cạn "những điều trong mát ngọt lành.

b. Ý nghĩa bài thơ:

 Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

3. Bài thơ: Mình và ta (Chế Lan Viên)

a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

- Mình: bạn đọc.

- Ta: người viết.

b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

"Quá trình từ văn bản "tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

 

4. Củng cố

         - Nhắc lại nội dung chính

         - Mỗi văn bản văn học là sản phẩm sáng tạo của các nhà thơ, nhà văn.

5. HDVN

         - Yêu cầu hs: Học bài, chuẩn bị thực hành về phép tu từ.

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
văn bản văn học van ban van hoc soan ngu van 10 soan van lop 10 soan van 10 giao an