Xây Dựng Một Ontology Để Biểu Diễn Tri Thức Trong Không Gian Ba Chiều

Thứ hai , 15/05/2017, 07:26 GMT+7
     

Các bài trước chúng ta đã đi qua: 

                  Bài 1: ĐỊnh nghĩa và tính chất của Ontology

                  Bài 2: Thành phần cơ bản của Ontology

                  Bài 3: Quy trình xây dựng một Ontology

Ứng Dụng Ontology Biểu Diễn Tri Thức Trong Bài Toán Không Gian 3 Chiều 

1.     Giới hạn bài toán

        Bài toán biểu diễn tri thức không gian 3 chiều với các khái niệm Diem, Vector, DuongThang, MatPhang, các quan hệ giữa các khái niệm và một số luật suy diễn đơn giản trong không gian 3 chiều.

2.     Thu thập tri thức

        Tri thức ở bài tập này là các định lý (giới hạn là các điểm, vector, đường thẳng, mặt phẳng), các quan hệ giữa các đối tượng và các luật.

              + Điểm: được xác định bằng tọa độ (x, y, z).

              + Vecto: được xác định bằng tọa độ (x, y, z) hoặc được thiết lập từ 2 điểm A, B.

              + Đường Thẳng: được thiết lập từ 2 điểm không trùng nhau.

             + Mặt Phẳng: được thiệt lập từ 3 điểm không thẳng hàng.

Giữa các khái niệm trên không gian 3 chiều ta có nhiều loại quan hệ khác nhau:

+ Quan hệ “Thẳng hàng”  của 3 điểm.

           + Quan hệ “song song” giữa 2 vector, giữa vector – đường thẳng, vector – mặt phẳng, đường thẳng – đường thẳng, đường thẳng – mặt phẳng, mặt phẳng – mặt phẳng.

           + Quan hệ “vuông góc”: vector – vector, vector – đường thẳng, vector – mặt phẳng, đường thẳng – đường thẳng…

           + Quan hệ “thuộc”: điểm thuộc đường thẳng, điểm thuộc vector, điểm thuộc mặt phẳng…

           + Quan hệ “chéo nhau” giữa hai đường thẳng.

·        Các luật suy diễn

-         {n: “vector”, A: “điểm”, B: “điểm”, A xác định, B xác định, A “thuộc” n, B “thuộc” n} => {n xác định}.

-         {v: “vector”, A: “điểm”, d: “đường thẳng”, A xác định, v xác định, A “thuộc” d, v “song song” d} => {d xác định}.

-         {d1: “đường thẳng”, d2: “đường thẳng”, A: “điểm”, d1 xác định, d2 xác định, A “thuộc” d1, A “thuộc” d2} => {A xác định}.

-         {A: “điểm”, B: “điểm”, d: “đường thẳng”, A xác định, B xác định, A “thuộc” d, B “thuộc” d} => {d xác định}.

-         {d1: “đường thẳng”, d2: “đường thẳng”, d3: “đường thẳng”, d1 “song song” d2, d1 “vuông góc” d3} => {d2 “vuông góc” d3}.

-         {d1: “đường thẳng”, d2: “đường thẳng”, d3: “đường thẳng”, d1 “vuông góc” d2, d1 “vuông góc” d3} => {d2 “song song” d3}.

-         {d: “đường thẳng”, A: “điểm”, p: “mặt phẳng”, A xác định, p xác định, A “thuộc” d, d “vuông góc” p} => {d xác định}.

-         {d: “đường thẳng”, p1: “mặt phẳng”, p2: “mặt phẳng”, p1 xác định, p2 xác định, d “thuộc” p1, d “thuộc” p2} => {d xác định}.

-         {A: “điểm”, B: “điểm”, C: “điểm”, p: “mặt phẳng”, A xác định, B xác định, C xác định, A “thuộc” p, B “thuộc” p, C “thuộc” p} => {p xác định}.

-         {A: “điểm”, d1: “đường thẳng”, d2: “đường thằng”, p: “mặt phằng”, A xác định, d1 xác định, d2 xác định, A “thuộc” p, d1 d2 “chéo nhau”, d1 “song song” p, d2 “song song” p} => {p xác định}.

 

3.     Xây dựng ontology

Ontology được biểu diễn dưới dạng bộ bốn: (C, P, R, A)

Trong đó:

            - C: là tập các khái niệm được định nghĩa trong một miền. Một khái niệm thường được xem như một lớp của ontology.

            - P: là tập các thuộc tính. Các khái niệm trong ontology có thể được mô tả thông qua việc khai báo các thuộc tính của chúng. Mỗi thuộc tính đều có tên và giá trị của thuộc tính đó. Các thuộc tính được sử dụng để lưu trữ các thông tin mà đối tượng có thể có.

STT

Khái niệm

Thuộc tính

Mô tả

Tên

Loại

Mô tả

1

Điểm

Hoành độ

Float

 

 

Tung độ

Float

 

Cao độ

Float

 

2

Vector

Hoành độ

Float

 

Vector có thể được thiết lập tử một danh sách bởi 2 khái niệm  “Điểm”

Tung độ

Float

 

Cao độ

Float

 

3

Đường Thẳng

 

 

 

Đường Thẳng  được thiết lập tử một danh sách bởi 2 khái niệm  “Điểm”

4

Mặt Phẳng

 

 

 

Mặt Phẳng được thiết lập tử một danh sách bởi 3 khái niệm  “Điểm”

 

- R: là một tập các quan hệ hai ngôi được định nghĩa giữa các khái niệm trong C.

     + Quan hệ “thuộc”: Điểm – Vector, Điểm – Đường Thẳng, Điểm – Mặt Phẳng…

     + Quan hệ “song song”: Vector – Vector, Vector – Đường Thẳng, Đường Thẳng – Đường Thằng…

     + Quan hệ “vuông góc”: Vector – Vector, Vector – Đường Thẳng, Đương Thẳng – Đường Thẳng…

     + Quan hệ “chéo nhau” giửa 2 Đường Thẳng.

 - A: là tập các tiên đề, mỗi tiên đề là một luật suy diễn.

+ {n: “vector”, A: “điểm”, B: “điểm”, A xác định, B xác định, A “thuộc” n, B “thuộc” n} => {n xác định}.

+ {v: “vector”, A: “điểm”, d: “đường thẳng”, A xác định, v xác định, A “thuộc” d, v “song song” d} => {d xác định}.

+ {d1: “đường thẳng”, d2: “đường thẳng”, A: “điểm”, d1 xác định, d2 xác định, A “thuộc” d1, A “thuộc” d2} => {A xác định}.

+ {A: “điểm”, B: “điểm”, d: “đường thẳng”, A xác định, B xác định, A “thuộc” d, B “thuộc” d} => {d xác định}.

+ {d1: “đường thẳng”, d2: “đường thẳng”, d3: “đường thẳng”, d1 “song song” d2, d1 “vuông góc” d3} => {d2 “vuông góc” d3}.

Một số câu lệnh trong Project

     xml:base="http://www.semanticweb.org/ontologies/2012/9/KhongGian3Chieu.owl"
     xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema#"
     xmlns:xml="http://www.w3.org/XML/1998/namespace"
     xmlns:rdfs="http://www.w3.org/2000/01/rdf-schema#"
     xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
     ontologyIRI="http://www.semanticweb.org/ontologies/2012/9/KhongGian3Chieu.owl">
   
   
   
   
   
   
       
   
   
       
   
   
       
   
   
       
   
   
       

Bạn muốn downlaod source code thì lên hệ: 0888.700.800 hoặc email namnv.qbh@vnpt.vn

ontology tri tue nhan tao nang cao khong gian 3 chieu do an mon AI truong UIT